Earticle

현재 위치 Home

베트남연구

간행물 정보
  • 자료유형
    학술지
  • 발행기관
    한국베트남학회 [Korean Association of Vietnamese Studies]
  • pISSN
    2005-5331
  • eISSN
    2733-9084
  • 간기
    반년간
  • 수록기간
    2000 ~ 2025
  • 등재여부
    KCI 등재
  • 주제분류
    인문학 > 기타인문학
  • 십진분류
    KDC 914 DDC 959
제12호 (6건)
No
1

한국인과 베트남인의 제례 비교 연구

김현재

한국베트남학회 베트남연구 제12호 2012.12 pp.4-23

※ 기관로그인 시 무료 이용이 가능합니다.

5,500원

Korea and Vietnam belong to the same geo-cultural zone, directly influenced by the Chinese civilization; as a result, since the beginning of their nation foundation, they had been influenced by Chinese culture, specially, Confucianism. Thus, we could find out similarities in culture, custom and tradition between the two countries. Nevertheless, these cultural similarities are not identical because thet themselves have transformed in the torrent of up-and-down periods throughout each nation's history to adapt to the geo-graphical features, climate as well as cultural tradition based on the spirit of their own national independence and self-sufficiency. Among the fields of culture, this paper deals with similarities and differences of concepts and customs in the traditional memorial service between the two countries. Through this research, we hope to know each other better and to enlarge the range of mutual understanding in respect of the culture.

2

베트남 입장에서 본 베트남 전쟁의 공통점과 차이점

팜꽝민

한국베트남학회 베트남연구 제12호 2012.12 pp.24-35

※ 기관로그인 시 무료 이용이 가능합니다.

4,300원

베트남 전쟁이 종전 된지도 37년이 지났으나 이 전쟁에 대한 논쟁은 아직까지도 진행되고 있다. 베트남전쟁이 이처럼 세계인들 의 주목을 받을 수 있었던 것은 무슨 이유 일까? 저(팜꽝민)는 베트남 전쟁도 여타전쟁과 많은 유사점을 공유 하고 있으나, 동시에 그것인 또 다른 면에서 크게 다르다는 것을 언급한다. 이 논문의 주목적은 베트남 전쟁의 원인, 과정 및 결과 등과 같은 주요 문제점들을 분석함으로써 베트남 전쟁의 객관성과 차이점을 규명하려는데 있다. 그러기 위해 저는 베트남전을 이라크 전쟁과 비교하고자 한 다. 베트남전쟁은 상이한 시기, 상이한 장소에서 수행되었기 때문 에 “베트남전쟁에서 얻는 교훈들”은 여타 전쟁에 적용하기가 어렵 다는 것을 언급하고자 한다.

37 years have been passed since the end of the Vietnam War, but the debate about this is still going on. Why the Vietnam War could attract so much attention of the people around the world? I argue that like any war the Vietnam War shared many similarities with other wars, but at the same time it differed much from others. The main objective of this paper is to show the commonalities and the differences of the Vietnam War by analyzing some main questions such as its reason, process and outcomes. By doing so I try to compare the Vietnam War with the war in Iraq. I argue that because the Vietnam War took place in a different era and in a different place so the “Lessons of Vietnam” could be hardly applied to other wars.

Cuộc chiến tranh Việt Nam đã kết thúc 37 năm rồi nhưng những luận bàn về cuộc chiến tranh này vẫn còn tiếp diễn. Lý do nào khiến cuộc chiến tranh Việt Nam được cả thế giới chú ý đến vậy? Điều tôi muốn đề cập ở đây là cuộc chiến tranh Việt Nam có nhiều điểm tương đồng với những cuộc chiến tranh khác nhưng đồng thời cũng có điểm khác biệt lớn trên các phương diện khác nhau. Mục đích của bài viết này là bằng các phân tích nguyên nhân, quá trình và kết quả để đưa ra tính khách quan và điểm dị biệt của cuộc chiến tranh Việt Nam. Để làm điều này, người viết xin so sánh cuộc chiến tranh Việt Nam với cuộc chiến tranh Irắc để thấy rằng cuộc chiến tranh Việt Nam với thời cơ đặc biệt và địa điểm khác thường đã tạo ra "những bài học từ chiến tranh Việt Nam" mà khó có thể áp dụng vào cuộc chiến tranh nào khác.

3

베트남 정부의 참전자 보훈정책

Nguyen Ngoc Que

한국베트남학회 베트남연구 제12호 2012.12 pp.36-66

※ 기관로그인 시 무료 이용이 가능합니다.

7,200원

베트남 항미전쟁이 끝난 지 37년째가 되지만 전쟁이 남겨 놓 은 문제들이 적지 않다. 경제적인 손실은 이제 어느 정도 극복되 었지만 인명피해와 고엽제에 의한 후유증 및 후유의증에 의한 피 해는 여전히 남아 있다. 베트남국가, 공산당 및 베트남사람들은 열 심히 국가 건설, 경제, 문화, 외교의 다방면에 발전시키면서 전쟁 참전자에게도 보훈정책을 실행한다. 보훈정책의 실행을 위해 베트 남 중앙정부에 노동부상사회부, 지방 성(城)급에 노동부상사회국, 현(縣)급에 노동부 상사회소, 사(社)급에 노동부상사회실을 설립했다. 이 기관들이 지방에서부터 중앙정부까지 베트남전쟁(프 랑스항전, 일본항전 등)과 항미전쟁에 참전자에게 보훈정책을 담당 하는 기관들이다. 이 기관들 외에 베트남에는 재향군인회, 자원입 대자봉사회, 동향군인회 등과 같은 민간협회들도 있다. 이 협회들 도 국가가 보훈정책을 시행하는 데에 많은 고문과 도움을 주면서 재향군인들 사이에서 서로 돕고 있다. 베트남 항미전쟁은 전면적으로 전 국민이 참전한 특징이 있어 서 참전대상도 다양하다. 정규군인과 비정규군인이 있는데 대상은 남녀노소가 다 있었다. 독립한 후 베트남정부는 88만 명의 유공자 에게 보훈정책을 시행하고 있으며 이 유공자 수는 베트남 인구의 10%에 해당한다. 매월 기본 보훈금액은 유공자 당 1,110,000동 (Dong)이고 대상과 근속년수에 따라서 보훈연금과 보너스는 다 르다. 현재 정부의 보훈을 받는 대상은 9가지인데 ① 전사자와 전 사자의 유족, ② 부상자, ③ 전쟁영웅의 어머니, ④ 전쟁영웅과 전 쟁노동영웅, ⑤ 의병제대자, ⑥ 고엽제피해자, ⑦ 포로 ⑧ 파병자, ⑨ 유공자 등이 있다. 이 대상자들은 매월 보훈금액 외에 대상과 근속년수에 따라서 보너스도 받고 명절이나 전통기념일에는 선물과 현금도 받는다. 사회보험도 적용받으며, 대상자들의 자녀는 학교에 다닐 때 학비 면제와 대학 입학시험 때 점수특혜도 받는다.

Although 37 years have been passed since the end of the war between Vietnam and the U.S.A., there are still many problems which were resulted from this war. Although the economic losses have been considerably overcome, injuries of human lives, aftereffects of the defoliant and the sufferings from their suspected symptom are still existed. The Vietnam government, the Vietnamese communist party and the Vietnamese people make every effort to develop the national construction, economy, culture and diplomacy as well as to enforce the policies for the national patriots and war veterans. In order to execute these policies, the Vietnam government established the suitable responsible departments according to the respective regional governmental scale. Thus these official systems are respectively responsible for the policies for all War Veterans including the resistance to France, Japan and the U.S.A. from the regional government levels to the central government. In addition to these systematic official organizations, there are also private associations same as the association of reservist, the association of volunteer for military service and the military club from same province. These associations assist each other among the reservists as well as the advise and cooperation to the national war veterans' policies. The objects of the veterans of the Vietnam War against the U.S.A. are various due to the war's character, the total war. They are classified into the regular army and irregular army including people of all ages and both sexes respectively. Since the national independence, the Vietnam government has enforced the Veterans' policies to the 880 thousand national merits, who are equivalent for 10% of the Vietnamese populations. The monthly basic veteran's allowance per person of merit amounts to 1,110,000 Dong, and the merit pension and bonus are different according to personal career and length of service. The current veteran's objects of the Vietnamese government are 9 types as following; ① combat fatalities and their surviving family ② causalities ③ mother of the war hero ④ war hero and hero of the war labor ⑤ discharge from service of illness ⑥ injured person of defoliant ⑦ war prisoner ⑧ dispatched person of troops ⑨ person of merit. The persons belonging to above 9 categories are received the certain regulated merit amounts of money and the bonus every month according to the service career and its length. At the national holiday and traditional memorial day, special gifts and cash are given. The social insurances are also applicable to all of these people and their sons and daughters are given the schooling expenses free and received also the preferential score at the university entrance exam.

Chiến tranh Việt Nam đã qua đi hơn 30 năm nhưng những hậu quả để lại của nó là rất lớn. Những hậu quả thiệt hại về kinh tế đến nay đã phần nào khắc phục được nhưng những đau thương mất mát về con người hay những hậu quả do chất dioxin gây ra thì vẫn còn đó. Ngày nay, Đảng, nhà nước và nhân dân Việt Nam đang nỗ lực xây dựng đất nước, phát triển kinh tế, văn hóa, ngoại giao, đồng thời không quên đạo lí "uống nước nhớ nguồn", thực hiện những chính sách đền ơn đáp nghĩa với những gia đình và người có công với cách mạng. Để thực hiện việc này, ở Việt Nam, tại cấp trung ương có Bộ Lao động thương binh và xã hội, cấp tỉnh có Sở Lao động thương binh và xã hội, cấp huyện có phòng lao động thương binh và xã hội, cấp xã có ban thương binh xã hội là những cơ quan chính của nhà nước từ cấp trung ương đến địa phương chuyển đảm trách nhiệm vụ thực hiện chính sách xã hội với người có công trong các cuộc kháng chiến nói chung và có công trong kháng chiến chống Mỹ nói riêng. Ngoài những cơ quan này ra, ở Việt Nam có có các hội như Hội cựu chiến binh, Hội thanh niên xung phong, Hội đồng ngũ v.v... là những hội trong nhân dân. Những Hội này cũng góp phần không nhỏ trong việc tham mưu, giúp nhà nước thực hiện chính sách xã hội và giúp đỡ tương trợ lẫn nhau. uộc chiến tranh chống Mỹ của Việt Nam có đặc điểm là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện trên nhiều mặt trận cho nên thành phần tham gia cũng rất đa dạng. Từ lực lượng bộ đội chính qui đến phi chính qui, từ đối tượng già, trẻ, gái trai đến thanh niên nam nữ, cả dân tộc đều tham gia. Cũng vì thế, ngày nay, sau khi hòa bình, Việt Nam đang tiến hành trợ cấp cho trên 8,8 triệu đối tượng người có công chiếm khoảng 10% dân số cả nước. Tiền trợ cấp cơ bản hàng tháng là 1 110 000 đồng và tùy theo từng đối tượng, năm công tác mà có số trợ cấp hay phụ phụ cấp khác nữa. Những đối tượng được hưởng trợ cấp hiện nay là 9 đối tượng như: Liệt sĩ và thân nhân liệt sĩ; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B; Bà mẹ Việt Nam anh hùng và thân nhân hoặc người được hưởng thừa kế của Bà Mẹ Việt Nam Anh Hùng theo qui định của pháp luật; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động trong kháng chiến; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng. Những đối tượng này ngoài được hượng trợ cấp, phụ cấp họ còn được hưởng những chế độ khác vào những dịp lễ tết, được hưởng những chế độ bảo hiểm y tế khi đi khám chữa bệnh và con của những đối tượng này, tùy trường hợp sẽ được hưởng chế độ miễn, giảm học phí khi đi học hay được cộng điểm khi thi vào đại học.

4

베트남 파병 장병 명예선양과 예우방안

김관수

한국베트남학회 베트남연구 제12호 2012.12 pp.67-96

※ 기관로그인 시 무료 이용이 가능합니다.

7,000원

금년은 베트남 파병 48주년이 되는 해이며, 아울러 베트남과 수교한지 20년이 되는 해이다. 베트남 전쟁은 끝났다. 그러나 우리 는 이 전쟁이 남긴, 그리고 덮어 두었던 베트남 참전 장병의 명예 선양과 예우는 그 해결책을 강구해야 할 시점에 와있다. 이점에 착안하여 본 논문은 베트남에 파병되었던 한국군 장병의 명예선양 과 예우방안을 국가적 차원에서 보훈정책의 추진과 결과를 분석함 으로써 문제점을 도출하여 미래의 발전적 정책을 제시하는데 그 목적을 두었다. 이를 위해서 국가보훈정책을 ‘보상복지’와 ‘공훈선 양’의 두 범주로 분류한 분석틀을 설정하여 분석하였다. 보훈정책 은 조국을 위해 헌신과 희생한 분들을 기억하기 위한 것이며, 그 기억은 ‘보상행위’와 ‘공훈행위’로 구성된다고 볼 수 있기 때문이 다. 연구 대상은 주로 우리나라 보훈정책의 체계와 추진현황에 두었으며, 정책적 함의를 찾 고자 하였다. 연구결과 다음과 같은 결론을 얻을 수 있었다. 첫째, 베트남 파병 장병의 참전명예수당은 국가유공자, 재일학도 의용군인, 4·19 혁명 유공자와 형평성을 이루도록 조정되어야 한다. 둘째, 베트남 참전 고엽제 후유(의)증자와 고엽제 후유증 2세환자가 견디기 어 려운 정신적, 육체적, 경제적 어려움을 극복하도록 종합대책이 강 구되어야 한다. 셋째, 보훈병원의 의료지원체계가 구축 되어야 한 다. 넷째, 참전유공자의 고령화에 따른 노후복지시스템이 확충되어 야 한다. 다섯째, 베트남 참전유공자의 공훈록이 작성되어야 하고, 여섯째, 베트남 전쟁 참전의 정당성이 재조명되어 월남전에 참전 한 장병의 명예가 현창되어야 한다.

It has been 48 years since the Korean armed forces were sent to Vietnam. And although the Vietnam War is over, we still need to honor and support the veterans. Therefore, this study aims to analyze how the Korean government has honored and supported its veterans, identify problems, and suggest solutions thereof. This study will focus on two areas of the national veterans policy: (a) compensation welfare and (b) recognition of veterans. Discussions relating to the decision of entering war was excluded because the soldiers were obligated to participate regardless of the justification. The results show that: 1) the compensation for veterans should correspond with their level of honor and achievement, such as heros of Korean independence and the men of the 4.19 revolution; 2) improved medical care is required for those affected by chemical defoliants; 3) we need to honor veterans; and 4) the national veterans policy needs to be improved overall.

Năm nay là năm thứ 48 Hàn Quốc gửi quân tham chiến ở Việt Nam, là năm kỷ niệm 20 năm quan hệ ngoại giao Hàn - Việt. Chiến tranh Việt Nam đã kết thúc. Nhưng giờ chính là thời điểm để chúng ta nghiên cứu những đối sách giải quyết những vấn đề mà cuộc chiến tranh đó để lại và những vẫn đề về chế độ ưu đãi và truy tặng quân nhân tham chiến tại Việt Nam. Trên quan điểm đó, bằng những phân tích kết quả và kiến nghị cho nhà nước thực hiện những chính sách đền ơn đáp nghĩa và nâng cao danh dự cho những quân nhân đã tham chiến tại Việt Nam đồng thời đưa ra những vấn đề cần giải quyết đề ra những chính sách phát triển trong tương lai. Để làm được điều này, bài viết lựa chọn phân tích hai phạm trù phân tích trong chính sách đền ơn đáp nghĩa của nhà nước đó là lĩnh vực "chính sách bồi thường" và "biểu dương công lao của người có công". Thực hiện chính sách đền đơn đáp nghĩa chính là để tưởng nhớ đến những người đã hi sinh và công hiến cho đất nước. Có thể nói việc ấy được chia ra thành "việc bồi thường" và "việc công nhận công lao" của những cựu quân nhân. Đối tượng nghiên cứu chủ yếu tập trung vào chính sách đền ơn đáp nghĩa của Hàn Quốc và tình hình thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa tiếp đến cũng đề cập đến bối cảnh Hàn Quốc phải gửi quân tham chiến tại Việt Nam. Những quân nhân không phải đi tham gia chiến tranh với tư cách cá nhân hay đảng phái nào mà là được phái đi với danh nghĩa quốc gia cho nên họ đã có nghĩa vụ phải chiến đấu bằng tính mạng của mình. Nếu đặt hoàn cảnh ngược lại nếu chính phủ Việt Nam ra lệnh cho các binh lính phải tham gia một cuộc chiến nào đó thì họ cũng sẽ phải tuân lệnh thi hành. Từ những nghiên cứu người viết đã rút ra một số kết luận như sau: Thứ nhất, Những chính sách đền đáp đối với những quân nhân tham chiến tại chiến trường Việt Nam phải được công nhận những công lao đóng góp của họ như những người có công với nước hay những người có công trong cuộc chiến chống Nhật, những người có công trong cuộc cách mạng 19 tháng 4. Thứ hai cần phải có những chính sách bồi thường và hỗ trợ kinh tế cho những quân nhân nhiễm chất độc dioxin và những con em của những quân nhân bị nhiễn chất độc này đang ngày đêm chịu đựng nỗi đau dày xé cả về tinh thần lẫn thể chất và khó khăn kinh tế. Thứ ba, Cần phải có chính sách biểu dương danh dự cho những quân nhân đã tham chiến tại chiến trường Việt Nam. Thứ tư, Cần phải thay đổi chế độ và thể chế một cách toàn diện để tăng cường chế độ ưu đãi và truy tặng những quân nhân đã từng tham chiến tại chiến trường Việt Nam

5

베트남전쟁(1954-1975)의 경험과 1992년부터 한ㆍ베트남 우호협력관계

Cao The Trinh

한국베트남학회 베트남연구 제12호 2012.12 pp.97-120

※ 기관로그인 시 무료 이용이 가능합니다.

6,100원

베트남전쟁(1954-1975)이 끝난 지 37년이 되었지만 베트남 의 승리와 미국의 패전의 교훈은 현재의 국제관계에도 그 교훈적 가치가 남아있다. 그 중에 제일 주목만한 교훈은 항미전쟁에서 베 트남민족의 독립과 자유를 위해 베트남 민족이 발휘한 힘에 대한 것이다. 베트남 민족이 정의로운 전쟁을 수행하는 동안 최선을 다 해 민족의 힘을 발휘했다(애국정신, 용맹과 창조정신 등…). 그리 고 전 세계에 있는 평화를 사랑한 지구인의 응원을 받았으며 그 중에는 미국 국민과 한국 국민도 있었다. 한편 참전 양국의 손실 도 컸으며 현재 모든 국가에게 귀한 교훈이 되고 있다. 그 것은 바로 평화를 귀하게 여기고 불화를 줄이면서 과거를 접고 평화스럽게 살아가며 미래를 함께 만들어 나가고자 하는 다섯 가지의 규 칙을 존중해야 한다는 교훈이다. 지난 20년 동안 발전을 거듭해 온 베트남과 한국의 외교관계 는 오늘날에 국제외교관계에 있어서 모법적인 외교관계로 성장했 다. 냉전시대에 적대시했던 두 나라는 과거를 접고 20년 만에 이 제 명실상부한 전락적동반자관계가 되었다. 2011년 양국의 교역 규모는 186억 달러에 달했으며 그 보다 더 확대될 가능성이 높다. 양국의 전락적동반자 관계뿐만 아니라 양국국민의 관계도 더 욱 더 친밀해졌다. 오늘날에 한류문화는 베트남 젊은이들에게 큰 영향을 주고 있으며 한국에는 약 45,000 베·한 다문화가정이 있 다. 베트남에도 그런 베·한 다문화 가정들이 있다. 앞으로 그 가족 의 2세들은 베·한 관계가 더 긴밀해 지도록 하는 중요한 역할을 담당하게 될 것이라고 생각한다.

Although 37 years have been passed since the end of the Vietnam War(1954-1975), the instructive value learned from the victory of Vietnam and defeat of the U.S.A. is still remained in the current international relation. The most remarkable lesson from this war against the U.S.A. was the power of the Vietnamese nationalism which had been demonstrated for the national independence and freedom. Through this Vietnam War, the Vietnamese nationalism showed to do all they could ( patriotic spirit, bravery, creative spirit and so on ......). And further these received the cheering from global people around the world who love the peace including also American and Korean. On the other side, the losses of both countries participating in the war were also great and today these have become the important lesson to all countries. This lesson is the instruction to respect the following five rules; ① to love the peace, ② to decrease the discord, ③ to embrace the past, ④ to live peacefully and ⑤ to create the peaceful future together. For the past 20 years, the diplomatic relation between Vietnam and Korea has been developed more and more to grow so as to become the typical model in the current international foreign relation. Two countries which were hostile during the cold war era tolerated the past and became nominally and virtually the relation of strategic partnership after the lapse of 20 years. The trade scale between two countries of 2011 year is estimated to reach 18.6 billion U.S. dollars and it would be increased quite much more.. Not only the relation of strategic partnership but also the human relation between both countries has become more intimate. Today the Korean wave affects greatly the young people of Vietnam and there are 45,000 Vietnamese-Korean multi-cultural homes in Korea and in Vietnam there are also such Vietnamese- Korean multi-cultural homes. In the near future the second generations of their families will fulfill their important role as to accomplish the closer relation between both countries.

Cuộc chiến tranh Việt Nam (1954-1975) đi qua đã 37 năm, nhưng những bài học kinh nghiệm được rút ra từ thắng lợi của nhân dân Việt Nam và thất bại của Hoa Kỳ vẫn còn giữ nguyên giá trị trong quan hệ quốc tế cho tới tận hôm nay. Nổi lên là bài học về sức mạnh của cuộc kháng chiến chính nghĩa vì độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam. Chính cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân Việt Nam đã phát huy cao độ sức mạnh của dân tộc (lòng yêu nước, tinh thần quả cảm, trí thông minh, sáng tạo...) và tranh thủ được sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hòa bình trên toàn thế giới, trong đó có nhân dân Mỹ và nhân dân Hàn Quốc. Mặt khác, sự tổn thất to lớn từ cuộc chiến tranh đó đối với tất cả các bên tham chiến cũng là bài học nghiệt ngã đối với mọi quốc gia hôm nay: Hãy biết quý trọng hòa bình. Cố gắng thu hẹp bất đồng, khép lại quá khứ, tôn trọng 5 nguyên tắc chung sống hòa bình, chung tay xây dựng tương lai. Hoàn toàn có thể xem quan hệ Việt Nam và Hàn Quốc trong 20 năm qua như là một mẫu mực trong quan hệ quốc tế hôm nay. Từ hai quốc gia đã từng đối đầu trong thời kỳ chiến tranh lạnh, hai bên đã khép lại quá khứ và chỉ sau hai thập kỷ đã trở thành đối tác chiến lược. Kim ngạch thương mại song phương đã đạt 18,6 tỷ USD trong năm 2011 và hoàn toàn có khả năng đạt mức cao hơn nữa trong những năm tới. Không chỉ là đối tác chiến lược giữa hai nhà nước, quan hệ Việt - Hàn đang trở nên thân thiết, gần gũi trong tình cảm của người dân mỗi nước. Làn sóng văn hóa Hàn Quốc (Hàn lưu) đang có ảnh hưởng mạnh mẽ đối với lớp trẻ Việt Nam hôm nay nhất là trong trang phục; và tại Hàn Quốc đang có khoảng 45.000 gia đình đa văn hóa Hàn-Việt, tại Việt Nam cũng có một số gia đình đa văn hóa Hàn-Việt như vậy. Chắc chắn mối quan hệ Việt-Hàn ngày thêm gắn bó máu thịt với nhau.

6

20세기 초 문학의 현대화 과정 비교 연구 - 한국과 베트남의 경우를 중심으로 -

응우옌 티 타잉 쑤언

한국베트남학회 베트남연구 제12호 2012.12 pp.121-148

※ 기관로그인 시 무료 이용이 가능합니다.

6,700원

20세기 초 동아시아는 여러 방면에 걸쳐 큰 변화를 겪게 되었다. 그 과정에서 한국, 베트남, 일본, 중국은 해당 지역 특유의 전통적 인 공간을 뛰어넘어 세계문학에 참여하기 위한 현대적인 공간으로 의 첫발을 내딛게 되었다. 네 나라가 모두 문학을 매우 중시한 것 은 사실이지만, 유사한 출발선 상에서 시작된 각국 문학의 현대화 과정은 전통계승이라는 측면에서 점차 각각 상이한 길을 걷게 되 었다. 한국 및 베트남문학과 관련된 몇몇 자료들에 대한 연구를 바탕으 로, 본고에서는 20세기 초 한국문학과 베트남문학의 현대화 과정 에 대해 비교해보고자 한다. 비교연구방법론을 기반으로 본고에서는 문학과 관련된 여러 주제 (영향관계, 문학사조의 특징, 작가, 작품 등)에 대해 집중적으로 고 찰해 보게 될 것이다. 특히 양국 문학사에 대한 이해를 도모하고 관련 연구에 기여하기 위해, 서로 많은 유사점을 갖고 있는 한국 과 베트남의 사회문화적인 배경과의 관련성에 대한 고찰을 병행하 고, 이를 통해 문학발전과정에 있어서의 상관관계를 보다 분명히 조명해보고자 한다.

Đầu thế kỷ XX, các nước ở khu vực Đông Á trải qua một chuyển biến lớn về mọi mặt. Từ không gian truyền thống mang tính khu vực, Hàn Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Trung Quốc bước sang không gian hiện đại mang tính toàn cầu. Trong tiến trình hội nhập vào thế giới ấy, các nước Đông Á đi từ những ngã đường đồng - dị, mức độ kế tục và phủ định truyền thống cũng khác nhau ở từng nước, duy có một điều có thể nói là hoàn toàn giống nhau: Hàn Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Trung Quốc đều rất coi trọng văn học. Từ những tìm hiểu tài liệu văn học còn hạn hẹp, người viết muốn nghiên cứu so sánh trường hợp Hàn Quốc và Việt Nam, trong giai đoạn hiện đại hóa văn học đầu thế kỷ XX. Trên những thao tác của nghiên cứu so sánh, bài viết sẽ tập trung khảo sát không gian văn học (ảnh hưởng, đặc điểm vận động, tác giả, tác phẩm), trong tham chiếu không gian văn hóa và không gian xã hội của Hàn Quốc và Việt Nam, nhằm góp một cái nhìn đối chiếu, phân tích và lý giải về con đường văn học của hai nước, vốn cùng phận số và có nhiều nhân duyên với nhau, từ đó nhận thức rõ hơn những tương quan trong hình thái phát triển văn học. Các từ khóa: Nghiên cứu so sánh, hiện đại hóa văn học, Hàn Quốc, Việt Nam.

 
페이지 저장