Earticle

현재 위치 Home

한국베트남학회 학술대회

간행물 정보
  • 자료유형
    학술대회
  • 발행기관
    한국베트남학회 [Korean Association of Vietnamese Studies]
  • 간기
    연간
  • 수록기간
    2015 ~ 2025
  • 주제분류
    인문학 > 기타인문학
  • 십진분류
    KDC 914 DDC 959
2025 한국베트남학회 정기학술대회 발표자료집 (20건)
No

【세션 1】 한‒베 정치·경제 협력의 회고와 전망

2

7,200원

Bài nghiên cứu mục đích nhằm phân tích hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hợp tác chiến lược giữa Việt Nam và Hàn Quốc trong ngành bán dẫn vi mạch và xây dựng các giải pháp chính sách, chiến lược doanh nghiệp để hướng tới mô hình hợp tác “cùng thắng”, qua đó nâng cao năng lực nội địa hóa, năng lực R&D chung và vị thế trong chuỗi giá trị toàn cầu. Kết quả nghiên cứu thể hiện để hợp tác hiệu quả, doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao năng lực R&D, đội ngũ kỹ sư, và tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế. Chính phủ Việt Nam nên hoàn thiện chính sách ưu đãi, minh bạch pháp lý và tăng cường bảo hộ sở hữu trí tuệ. Về phía đối tác Hàn Quốc, cần tin tưởng vào sự minh bạch, chia sẻ công nghệ và hỗ trợ đào tạo. Đồng thời, cả hai bên nên xây dựng văn hóa hợp tác dựa trên minh bạch, chia sẻ tri thức và định hướng dài hạn.

3

5,100원

Labor export refers to an economic activity in which workers are sent abroad under fixed-term contracts to meet the labor demands of foreign enterprises. In Vietnam, labor export became widespread in the early 1980s. In the current period, labor export is regarded as one of the key external economic sectors, bringing significant economic and social benefits. It has become an important and strategic solution for job creation in Vietnam. Building on these foundations, this article examines and systematizes the major issues surrounding labor migration in the context of Vietnam’s international integration and national development since the introduction of the Đổi Mới policy in 1986 and throughout the first two decades of the 21st century. The article also offers discussions on the orientations of Vietnam’s labor export policy during different phases within this timeframe.

Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế dưới hình thức cung ứng lao động ra nước ngoài theo hợp đồng có thời hạn, phục vụ cho nhu cầu nhân công lao động của doanh nghiệp nước ngoài. Tại Việt Nam, xuất khẩu lao động trở nên phổ biến từ đầu thập niên 1980 của thế kỷ 20. Trong giai đoạn hiện nay, xuất khẩu lao động được coi là một trong những ngành kinh tế đối ngoại mang lại nhiều lợi ích to lớn cả về mặt kinh tế và xã hội, là giải pháp tạo việc làm quan trọng và mang tính chiến lược của Việt Nam Với những tiền đề như trên, bài báo này xem xét và hệ thống hóa lại những vấn đề chính của dòng di cư xuất khẩu lao động trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển đất nước của Việt Nam kể từ khi chính sách Đổi mới được đưa ra vào năm 1986 và hai mươi năm đầu thế kỷ XXI. Bài báo cũng đưa ra một số thảo luận về định hướng xuất khẩu lao động của Việt Nam ở những giai đoạn khác nhau trong khoảng thời gian này.

4

6,000원

Nghiên cứu này giới thiệu và phân tích cuộc cải cách hệ thống chính trị đang được triển khai tại Việt Nam – một trong những nỗ lực tái cấu trúc toàn diện và sâu sắc nhất kể từ thời kỳ Đổi mới với quyết tâm chính trị cao độ từ cấp cao nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam. Cuộc cải cách được xây dựng trên ba trụ cột chính: (1) tinh gọn bộ máy các cơ quan cấp trung ương; (2) tái cơ cấu hệ thống chính quyền địa phương bằng cách sáp nhập các tỉnh; và (3) xóa bỏ cấp huyện để đơn giản hóa cấp hành chính. Khác với truyền thống cải cách thận trọng trước đây, sự thay đổi lần này mang tính đột phá – một "điểm bùng phát" chính sách – bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân tích tụ như: yêu cầu thu gọn bộ máy hành chính công vốn cồng kềnh, áp lực cải thiện chất lượng quản trị khu vực công, nhu cầu tổ chức lại không gian phát triển ở cấp địa phương, và xa hơn là đòi hỏi cấp thiết phải định hình lại mô hình quản trị quốc gia trong bối cảnh phát triển và hội nhập sâu rộng. Cuộc cải cách tái xác lập vai trò lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản Việt Nam và được kỳ vọng sẽ đem lại một mô hình Đảng-Nhà nước nhỏ gọn, hiệu quả và hiệu lực. Quan trọng hơn, cuộc cải cách lần này còn là khởi đầu cho sự chuyển dịch mô hình quản trị quốc gia trong tương lai theo hướng kiến tạo phát triển.

6

4,800원

본 연구는 호치민시 오픈대학교에서 운영되는 한국기업문화 교과를 질적 분석을 통해 평 가하고 실무 적응 역량 강화를 위한 개선 방향을 제시한다. 자료는 학생 실습 보고서, 학생 서술형 만족도 조사, 현장 지도자와 기업 책임자의 평가로 구성되었다. 주제분석 결과, 전문 적 의사소통과 보고 관행 학습, 조직문화 이해와 적응, 피드백을 통한 실무 능력 향상, 자기 성찰을 통한 성장 계획 수립이 핵심 주제로 도출되었다. 분석을 통해 교과와 현장 요구 간 간극이 드러났으며, 이를 바탕으로 상황 기반 시뮬레이션 과제, 반성 저널, 실무 문서 작성 훈련, 서술형 루브릭 평가 등을 제안하였다.

【세션 2】 한‒베 교육·인문 교류의 회고와 전망

【세션 3】 한‒베 사회·문화 협력의 회고와 전망

13

4,900원

본 논문은 베트남에서 나타난 한류의 변화 양상을 분석하고, 그 사회문화적 의미와 향후 전망을 고찰한다. 1990년대 말부터 시작된 베트남 내 한류 수용은 초기에는 K-pop과 드라마, 한국 화장품 등 한국 대중문화 콘텐츠에 대한 단순한 소비 형태로 나타났으나, 시간이 흐름 에 따라 팬덤의 형성, 문화적 재해석, 자발적인 사회참여 등 다양한 방향으로 확장되며 점차 심화되었다. 특히 BTS 팬덤을 중심으로 환경 보호, 기부, 교육 후원 등의 활동이 전개되며 한 류는 윤리적 소비의 실천으로 진화하고 있다. 본 연구는 베트남 내 한류 수용의 변화를 미디 어 환경, 수용자 주체성, 팬덤 문화, 정부 간 문화외교 등 다각적 관점에서 고찰하며, 문화 수용이 단순한 모방이나 수동적 소비가 아닌 적극적이고 선택적인 문화 실천으로 전환되고 있음을 보여준다. 또한 한류 콘텐츠가 베트남 청년층의 정체성 형성, 한국어 학습 동기 유발, 사회적 연대감 형성 등에 미친 영향도 분석하였다. 결론적으로 베트남에서의 한류는 일시적 유행을 넘어 구조화된 문화현상으로 자리잡고 있으며, 향후 한류가 지속 가능하고 상호문화 적 소통을 이끌어내기 위해서는 지역 특수성과 문화 다양성을 존중하는 전략이 필요하다.

This paper analyzes the changing patterns of Hallyu (the Korean Wave) in Vietnam and explores its socio-cultural implications and future prospects. Since the late 1990s, Hallyu in Vietnam has evolved from passive consumption of Korean pop culture—such as K-pop, TV dramas, and cosmetics—into a dynamic cultural phenomenon characterized by the formation of fandoms, cultural reinterpretation, and voluntary civic engagement. Particularly, BTS fans in Vietnam have expanded the scope of fandom through social actions such as environmental campaigns, charitable donations, and educational support, transforming cultural consumption into ethical practices. This study investigates the shift in Hallyu acceptance through multiple lenses, including media ecology, audience agency, fandom culture, and cultural diplomacy. It highlights how Korean content influences Vietnamese youth in terms of identity formation, Korean language learning motivation, and a sense of social solidarity. The findings suggest that Hallyu has become a structured and lasting cultural force in Vietnam. For its sustainable future, culturally sensitive and locally adaptive strategies are necessary to foster mutual understanding and global cultural exchange.

14

4,200원

본 연구에서는 베트남전쟁을 경험한 9살 난 베트남 아동의 삶을 내러티브적으로 탐구하였다. 본 연구를 통해 첫째, 베트남전쟁을 아동의 관점으로 고찰하였고 둘째, 전쟁이라는 극한 환경 속에 가족 구성원의 역할과 책임을 조명해 보고 셋째, 전쟁이 남긴 트라우마를 과거에 두지 않고 현재 그리고 미래의 시간으로 참여자 방식대로 극복해 나가는 삶을 통합적으로 들여다보았다. 기존의 베트남전쟁에 참여했던 군인들의 시각으로 연구된 논문들과는 다르게 전쟁 속에 있던 평범한 아이의 이야기를 재구성하여 전쟁은 “모두”에게 트라우마로 남게 됨 을 알리고자 한다. 더욱이 참여자 개인의 “경험”이 전달하는 가치와 의미를 이해하며 연구자 로서 다시 살기(reliving)를 깨닫는 기회였다.

This study explored the life story of 9-year-old Vietnamese child who experienced the Vietnam War through a Narrative Inquiry method. Through this study, first, the Vietnam War has examined from a child's perspective, second, the roles and responsibilities of family members in the extreme environment of war were examined, and third, the trauma left by the war was not stayed in the past, the participant was able to overcome it in the present and future time in an integrated way. Other previous papers that have been studied from the perspective of soldiers who participated in the Vietnam War, this journal reconstructs the story of an ordinary child in the war to let readers know that war remains traumatic for "Everyone." Moreover, it was an opportunity to understand the value and meaning conveyed by the participants' own "experiences" and make to realize reliving as a researcher.

15

4,800원

【세션 4】 한-베 협력의 다각적 회고와 전망

 
페이지 저장